Xuất trả lại

Tính năng xuất trả lại

Xuất kho trả lại là tính năng giúp bạn tạo phiếu xuất trừ kho những mặt hàng đã nhập vào kho. Chứng từ này được dụng để trả lại cho nhà cung cấp khi nhập mua hàng hóa bị lỗi, kém chất lượng, mất phẩm chất, vi phạm hợp đồng… 

Đường dẫn đến mục Xuất trả lại
Đường dẫn đến mục Xuất trả lại

Thao tác tạo mới chứng từ

Bước 1: Click vào nút Tạo mới.

Bước 2: Nhập các thông tin chi tiết cho chứng từ

Nhập thông tin chi tiết của chứng từ
Nhập thông tin chi tiết của chứng từ
  • Số chứng từ: hiển thị mã số của phiếu xuất trả lại (hệ thống sẽ tự hiển thị sau khi chúng ta click vào nút Lưu).
  • Ngày chứng từ: chọn ngày chứng từ của phiếu Nhập kho mua hàng.
  • Giờ – Phút: thiết lập thời điểm tạo phiếu xuất kho trả lại.
  • Đối tượng: thiết lập tên của người cung cấp hàng mà chúng ta cần trả lại (liên quan đến Ngày chứng từ).
  • Chứng từ: chọn mã số chứng từ nhập mua từ nhà cung cấp.
  • Kho: thể hiện tên của kho trả hàng.
  • Loại tiền: thể hiện đơn vị tiền tệ được sử dụng khi trả hàng.
  • Tỷ giá: thể hiện tỷ giá quy đổi giữa loại tiền đang được dụng so với VNĐ.
  • Loại giảm: thể hiện kiểu giảm giá cho chứng từ này (Giảm % hoặc Giảm tiền).
  • Giá trị giảm: thể hiện số lượng giảm của cột Loại giảm.
  • Nhân viên bán hàng: thể hiện tên người bán hàng trong Chứng từ xuất trả lại.
  • Người nhận: thể hiện tên của người nhận hàng.
  • Người giao: thể hiện tên của người giao hàng.
  • Số phiếu: thể hiện mã số phiếu giao hàng.
  • Diễn giải: thể hiện chú thích thêm cho chứng từ (nếu có).

Bước 3: Nhập danh sách các mặt hàng xuất kho.

  • Tên hàng: hiển thị tên của mặt hàng đem đi Trả lại.
  • SL c.thể trả: thể hiện số lượng hàng tối đa mà thực tế chúng ta có thể trả lại được.
  • SL mua: thể hiện số lượng hàng mà chúng ta đã mua.
  • Đơn giá: thể hiện đơn giá trả lại của mặt hàng.
  • Tiền hàng: thể hiện tổng thành tiền.
  • Tiền trước thuế: thể hiện tổng số tiền trước thuế của mặt hàng này, sau khi trừ các chi phí.
  • % VAT: thể hiện giá trị phần trăm thuế giá trị gia tăng của mặt hàng này.
  • VAT: thể hiện tổng số tiền thuế giá trị gia tăng mà mặt hàng này phải chịu.
  • Tổng tiền: thể hiện tổng số tiền của mặt hàng sau thuế và chi phí (=Tiền trước thuế + Tiền VAT).
  • Chi phí khác: thể hiện tổng số tiền các chi phí (Vd: phí vận chuyển,…).
  • Giá vốn 1đv: thể hiện số tiền vốn trên 1 đơn vị của mặt hàng này.
  • SL quy đổi: thể hiện số lượng của cột Đơn vị.
  • Đơn vị: thể hiện đơn vị khi nhập kho của mặt hàng.
  • SL căn bản: thể hiện số lượng của cột ĐV căn bản, dùng để lập tỷ lệ quy đổi giữa Căn bản và xuất kho.
  • ĐV căn bản: thể hiện đơn vị tính phụ của mặt hàng
  • SL xuất kho: thể hiện số lượng của mặt hàng tính theo cột đơn vị căn bản khi xuất kho.
  • ĐVT lưu kho: hiển thị đơn vị tính khi lưu kho của mặt hàng này.
  • Diễn giải: chú thích thêm cho mặt hàng này (nếu có).
Nhập danh sách mặt hàng trả lại
Nhập danh sách mặt hàng trả lại

Bước 4: Lưu. Sau khi lưu hệ thống tự động tạo mã số chứng từ và cập nhật thông tin người tạo, ngày tạo. Nếu bạn sửa phiếu, phần mềm cập nhật thêm thông tin về người sửa và thời gian sửa phiếu.

Chi tiết Phiếu xuất trả lại
Giao diện chứng từ Xuất trả lại

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành phần hướng dẫn sử dụng cho Xuất kho trả lại. Cảm ơn các bạn đã đọc bài hướng dẫn của Relipos chúng tôi và hẹn gặp lại trong những bài hướng dẫn sau.

Công ty TNHH Phần mềm Hợp Nhất. GPDKKD: 0312270869 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 10/05/2013. Địa chỉ: 2M Phạm Hữu Chí, P.12, Q.5, TP.HCM. Điện thoại: 0902960612. Email: sales@phanmemhopnhat.com. Xem chính sách sử dụng web

Đăng ký tư vấn
MIỄN PHÍ
×
Hotline
0902 960 612
×
Xem demo×
Liên hệ×